Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hộ gia đình là loại tài liệu mà nhiều người đã từng nghe qua trong sinh hoạt hằng ngày. Song không ít người còn chưa nắm rõ bản chất của loại chứng từ này. Việc tìm hiểu kỹ càng về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hộ gia đình giúp bạn hiểu sâu hơn về quyền hạn của từng cá nhân trong gia đình, từ đó hạn chế các mâu thuẫn không cần thiết.
1. Các Thông Tin Cơ Bản Về Sổ Đỏ Hộ Gia Đình
Thuật ngữ “sổ đỏ” xuất phát từ cách gọi thông thường của người dân, được dùng phổ biến trong cuộc sống để nói về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tên gọi này được hình thành từ màu sắc đặc trưng của loại giấy tờ – màu đỏ. Bên cạnh đó, người ta còn biết đến thuật ngữ sổ hồng, cũng được đặt tên theo màu sắc đặc trưng của nó.
Phân Biệt Sổ Đỏ Và Sổ Hồng
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thường gọi là sổ đỏ) là loại chứng từ do Bộ Tài nguyên và Môi trường (hiện nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) phát hành trước thời điểm 10/12/2009, trong khi đó, sổ hồng là tên thường gọi của Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cùng quyền sử dụng đất ở tại các khu đô thị được Bộ Xây dựng cấp phát.
Nói cách khác, loại giấy tờ màu đỏ thường được cấp cho các mảnh đất tại khu vực thôn quê, đất dùng cho canh tác nông nghiệp, lâm nghiệp, sản xuất muối, nuôi trồng thuỷ hải sản trong khi sổ hồng được phát hành cho đất đai cùng công trình kiến trúc, nhà cửa thuộc các vùng đô thị.
Định Nghĩa Sổ Đỏ Hộ Gia Đình
Dựa vào cách hiểu về khái niệm sổ đỏ nêu trên, có thể định nghĩa rằng sổ đỏ hộ gia đình là loại chứng từ xác nhận quyền sử dụng đất chung vào lúc được nhà nước bàn giao, cho thuê hay thừa nhận quyền sử dụng đất của các cá nhân có mối liên hệ về hôn nhân, dòng máu, hoặc nuôi dưỡng.
Giải thích đơn giản hơn, loại chứng từ này chứng tỏ các cá nhân trong gia đình đồng sở hữu quyền sử dụng một thửa đất cụ thể, được Chính phủ và luật pháp thừa nhận. Tuy thế, điều này không có nghĩa là những ai cùng chung hộ khẩu đều tự động có chung quyền sử dụng đất.
Các Tiêu Chí Để Được Cấp Sổ Đỏ Hộ Gia Đình
Loại sổ này chỉ được phát hành khi đáp ứng đủ những tiêu chí dưới đây:
- Những thành viên có mối liên kết về hôn nhân, dòng máu, nuôi dưỡng, kể cả quan hệ cha mẹ nuôi – con nuôi.
- Vào thời điểm Chính phủ bàn giao, cho thuê hay công nhận quyền sử dụng, các cá nhân này đang cư trú cùng nhau.
- Những người được thừa nhận phải là những người cùng bỏ công sức ra với thửa đất đó, ví dụ như cùng góp vốn mua, cùng khai phá, lập nghiệp, cùng nhận tặng cho hoặc cùng thừa hưởng di sản,…
Tên Người Được Ghi Trong Sổ Đỏ Hộ Gia Đình
Căn cứ theo quy định, sổ được phát hành cho hộ gia đình sẽ ghi rõ người có quyền sử dụng là cấp cho hộ ông (bà), sau đó ghi rõ họ tên của chủ hộ và nơi cư trú thường xuyên của hộ. Trong tình huống chủ hộ không có chung quyền sử dụng thì một cá nhân khác trong gia đình sở hữu quyền sử dụng sẽ được làm đại diện để ghi tên.
Điểm Khác Biệt Giữa Sổ Đỏ Hộ Gia Đình Và Sổ Đỏ Cá Nhân
Mặc dù đều là chứng từ xác nhận quyền sử dụng đất song nội dung được ghi chép trong hai loại sổ này có sự phân biệt rõ rệt:
- Loại sổ cấp theo hộ gia đình sẽ ghi rõ: “Hộ gia đình ông…” hay “Hộ gia đình bà…” đồng sử dụng đất, đồng sở hữu tài sản gắn bó với đất với… (tuần tự ghi rõ họ tên, năm sinh, giấy tờ cá nhân của toàn bộ các cá nhân khác có chung quyền sử dụng với thửa đất, tài sản đó).
- Với cá nhân, chỉ ghi thông tin của người có quyền sử dụng, bao gồm: họ tên đầy đủ, ngày sinh, địa chỉ thường trú, chứng từ cá nhân.
2. Cách Thức Phân Chia Sổ Đỏ Hộ Gia Đình

Bất động sản cùng tài sản liên kết với đất đai là phần tài sản có giá trị lớn nên thường dễ phát sinh mâu thuẫn, đặc biệt với các tình huống có chung quyền sử dụng. Với sổ đỏ hộ gia đình, quy trình phân chia tài sản sẽ được tiến hành như dưới đây:
Ví dụ minh họa: UBND huyện phát hành giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình ông B, lúc đó hộ bao gồm 4 cá nhân, diện tích đất là 4.000m2. Về sau, con trai ông B thành hôn, một năm tiếp theo ông B qua đời.
Mặc dù lúc ông B qua đời, gia đình có 5 cá nhân nhưng tại thời điểm huyện cấp giấy chứng nhận, gia đình ông chỉ gồm 4 cá nhân, do đó diện tích đất ông B để lại được tính là 4000m2 chia đồng đều cho 4 người có họ tên trong giấy chứng nhận, như vậy ông B để lại 1000m2 đất di sản.
Phần tài sản ông B để lại 1000m2 sẽ được phân chia theo quy định về kế thừa, gồm hai tình huống:
- Phân chia theo di chúc (nếu ông B có để lại di chúc và di chúc đó hợp pháp).
- Phân chia không theo di chúc (nếu ông B không để lại di chúc): tuân theo thứ tự kế thừa mà pháp luật đã quy định.
Toàn bộ các cá nhân có họ tên trong sổ đỏ hộ gia đình sở hữu quyền hạn tương đương nhau với thửa đất đó.
3. Quy Trình Thủ Tục Tách Sổ Đỏ Hộ Gia Đình
Với sổ đỏ ghi danh hộ gia đình, không ít người có nhu cầu chuyển đổi từ sổ đỏ hộ gia đình thành sổ đỏ cá nhân. Vậy liệu việc này có khả thi không? Đối với loại sổ đỏ hộ gia đình, cũng phải tuân theo những quy định chung về tách thửa đã được quy định theo Điều 7 Nghị định 101/2024/NĐ-CP cùng Điều 220 Luật đất đai 2024 quy định quy trình tách thửa đất theo Luật đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày 01/8/2024.

Các Yêu Cầu Để Thực Hiện Tách Thửa
Theo khoản 1, 2 Điều 220 Luật đất đai 2024 thì quy trình tách thửa đất cần đảm bảo các nguyên tắc, yêu cầu dưới đây:
- Thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng.
- Đất không có tranh cãi, cũng không nằm trong diện bị kê biên, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
- Thửa đất còn trong thời gian sử dụng đất.
- Quy trình tách thửa đất phải đảm bảo có lối đi.
- Các thửa đất sau khi tách phải đảm bảo diện tích tối thiểu với loại đất đang sử dụng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Hồ Sơ Tách Sổ Đỏ Hộ Gia Đình
Để có thể tiến hành tách sổ đỏ hộ gia đình, bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm các chứng từ sau:
- Đơn yêu cầu tách theo biểu mẫu.
- Bản chính của giấy chứng nhận (sổ đỏ hay sổ hồng).
Các Bước Tiến Hành Tách Sổ
Quy trình tách sổ được tiến hành theo các bước:
Bước 1: Nộp hồ sơ – bạn có thể đến UBND xã, phường nơi có đất để nộp hồ sơ tại bộ phận văn phòng một cửa của địa phương.
Bước 2: Cán bộ tại bộ phận một cửa sẽ tiếp nhận và rà soát hồ sơ, nếu đầy đủ, hồ sơ sẽ được thu nhận và bạn được trao giấy hẹn. Nếu chưa đủ thì bạn được yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Yêu cầu được thực hiện.
Bước 4: Trả kết quả – không quá 15 ngày sau khi hồ sơ được thu nhận, với những địa phương vùng sâu, vùng xa, hải đảo, biên giới, không quá 25 ngày.
Chi Phí Tách Sổ
Khi tiến hành tách sổ, bạn cần chi trả một số khoản phí dưới đây:
- Phí đo đạc: đây là phí mà hộ gia đình cần chi trả cho đơn vị đo tách thửa.
- Phí cấp giấy chứng nhận: mức phí này được quy định bởi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nên có sự chênh lệch giữa các vùng miền.
4. Sổ Đỏ Hộ Gia Đình Có Thể Vay Thế Chấp Không?

Tương tự như sổ đỏ cá nhân, sổ đỏ hộ gia đình cũng được phép vay thế chấp. Tuy nhiên, việc vay thế chấp này đòi hỏi có sự nhất trí của toàn bộ các cá nhân có họ tên trong sổ đỏ. Điều này nghĩa là toàn bộ các cá nhân đều phải chịu trách nhiệm với khoản vay này. Đồng thời, việc thế chấp cũng phải tuân thủ các quy định của pháp luật.
Khi vay thế chấp bằng sổ đỏ hộ gia đình, có thể rất dễ xảy ra rủi ro đó là: Khi người vay không thực hiện đúng trách nhiệm trả nợ, ngân hàng sẽ có quyền xử lý tài sản thế chấp, dẫn đến việc cả gia đình sẽ mất quyền sử dụng đất. Trong thực tiễn, tình huống này rất dễ dẫn đến sự mâu thuẫn tranh cãi giữa các cá nhân.
Chính bởi vậy, khi quyết định vay thế chấp bằng sổ đỏ hộ gia đình, vì có ảnh hưởng tới quyền hạn, lợi ích của nhiều người nên cần xem xét thận trọng, đọc kỹ các quy định liên quan và đánh giá, đảm bảo về năng lực tài chính.
Xem thêm: Nhà Đầu Tư Căn Hộ Kiếm Tiền Tỷ Trong Năm 2024-2025
Với các chia sẻ về những thông tin liên quan đến sổ đỏ hộ gia đình, hy vọng đã cung cấp cho bạn các kiến thức cần thiết để có thể vận dụng trong sinh hoạt hằng ngày. Để có thêm các kiến thức bổ ích về pháp lý bất động sản và các lĩnh vực liên quan, hãy truy cập Wiki BĐS, chúng tôi luôn cập nhật thông tin mới nhất.
Nguồn: https://reatimes.vn/so-do-ho-gia-dinh-la-gi-thu-tuc-tach-so-do-ho-gia-dinh-202251114142105437.htm

Tham gia thảo luận