1. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân 9 – 10%/năm giai đoạn 2026 – 2030.
- Phát triển vùng theo hướng xanh, bền vững và toàn diện.
- Tập trung bảo vệ rừng tự nhiên, đặc dụng, phòng hộ; khôi phục rừng gắn với bảo đảm an ninh nguồn nước.
- Phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững, công nghiệp chế biến, năng lượng, cơ khí chế tạo, điện tử, công nghệ số, logistics cửa khẩu.
- Hình thành các hành lang kinh tế nội vùng, liên vùng, kết nối với vùng Đồng bằng sông Hồng; xây dựng vành đai công nghiệp Thái Nguyên – Phú Thọ; hoàn thành đường sắt Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng, xây dựng đường sắt Lạng Sơn – Hà Nội.
2. Vùng Đồng bằng sông Hồng
- Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân 11%/năm giai đoạn 2026 – 2030.
- Là động lực phát triển hàng đầu cả nước, đi đầu trong cơ cấu lại nền kinh tế và đổi mới mô hình tăng trưởng.
- Phát triển các ngành điện tử, chip bán dẫn, công nghệ số, ô tô, logistics, tài chính, du lịch, giáo dục, y tế chuyên sâu.
- Phát huy vai trò trung tâm đào tạo nhân lực chất lượng cao; xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo.
- Phát triển bền vững kinh tế biển, xây dựng khu vực Hải Phòng – Quảng Ninh thành trung tâm kinh tế biển hiện đại hàng đầu Đông Nam Á.
- Xây dựng cảng hàng không quốc tế Gia Bình, đường vành đai 4,5 vùng Thủ đô Hà Nội, các đường sắt kết nối cảng biển, cửa khẩu quốc tế.
3. Vùng Bắc Trung Bộ
- Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân 10 – 10,5%/năm giai đoạn 2026 – 2030.
- Phát triển mạnh kinh tế biển gắn với quốc phòng, an ninh.
- Tập trung vào các ngành lọc hóa dầu, luyện kim, cơ khí chế tạo, ô tô, công nghiệp chế biến nông – lâm – thủy sản, năng lượng tái tạo.
- Xây dựng thành phố Huế trở thành trung tâm văn hóa, du lịch, y tế chuyên sâu đặc sắc của châu Á.
- Hình thành hành lang kinh tế Bắc – Nam, các hành lang Đông – Tây kết nối cửa khẩu quốc tế, đô thị và cảng biển lớn.
4. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
- Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân 9,5 – 10%/năm giai đoạn 2026 – 2030.
- Phát triển công nghiệp sạch, năng lượng tái tạo, chế biến nông – lâm – thủy sản, phát triển kinh tế biển, logistics, du lịch biển đảo.
- Khai thác lợi thế vùng núi – rừng – biển, phát triển du lịch sinh thái, văn hóa, nghỉ dưỡng, bảo vệ rừng tự nhiên, rừng đầu nguồn.
– Phát triển công nghiệp bô-xit, alumin, nhôm, du lịch Tây Nguyên, và khu kinh tế cửa khẩu.
- Hình thành các hành lang kinh tế Đông – Tây, kết nối Tây Nguyên – Đông Nam Bộ – Nam Lào – Campuchia; nghiên cứu xây dựng tuyến đường sắt qua Tây Nguyên.
5. Vùng Đông Nam Bộ
- Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân 10%/năm giai đoạn 2026 – 2030.
- Là vùng phát triển năng động nhất, trung tâm công nghiệp công nghệ cao, logistics, tài chính quốc tế.
- Phát triển các ngành chíp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghiệp số, hóa dầu, cơ khí chế tạo, dược phẩm, vật liệu mới.
- Phát triển TP. Hồ Chí Minh trở thành trung tâm tài chính quốc tế hàng đầu khu vực Đông Nam Á.
- Xây dựng Cảng trung chuyển quốc tế Cần Giờ, Sân bay quốc tế Long Thành, các tuyến cao tốc và đường sắt đô thị, đường vành đai 3, 4 TP.HCM.
- Giải quyết ô nhiễm môi trường, tắc nghẽn giao thông, ngập úng.
6. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
- Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân 9 – 9,5%/năm giai đoạn 2026 – 2030.
- Trở thành trung tâm kinh tế nông nghiệp hiện đại, bền vững, năng động, hiệu quả cao của quốc gia và khu vực.
- Triển khai Đề án 1 triệu ha lúa chất lượng cao, phát thải thấp, phát triển nông nghiệp số, nông nghiệp thông minh, năng lượng tái tạo, công nghiệp chế biến thủy sản.
- Phát triển du lịch sinh thái, du lịch nông nghiệp, du lịch biển đảo, chủ động thích ứng biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Xây dựng Cảng Trần Đề, Cảng Hòn Khoai, đường cao tốc Bắc – Nam đoạn Cần Thơ – Vĩnh Long – Đồng Tháp, và đặc khu Phú Quốc.
Trên đây là thông tin định hướng phát triển 6 vùng kinh tế – xã hội quốc gia thời kỳ 2021-2030 theo Nghị quyết 306.

Tham gia thảo luận